English Sơ đồ website Góp ý website
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Dịch vụ hành chính công
Skip portlet Portlet Menu


1. Thủ tục chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thủy

-  Trình tự thực hiện:

+        Bước 1: Cá nhân - tổ chức nộp hồ sơ cho Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang trước khi phương tiện cập cửa khẩu hoặc cảng 1 ngày.

+        Bước 2: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, kiểm tra và xử lý khi phương tiện cập cửa khẩu hoặc cảng, cấp giấy chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thủy.

+        Bước 3: Cá nhân – tổ chức nhận giấy chứng nhận tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang.

-  Cách thức thực hiện:

+        Tại trụ sở cơ quan hành chính.

+        Qua đường điện thoại.

-  Thành phần, số lượng hồ sơ:

+        Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Giấy yêu cầu tự viết đủ các thành phần sau: tên phương tiện, quốc tịch phương tiện, số IMO.

+        Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

-  Thời hạn giải quyết: 2 ngày

-  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+        Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan phối hợp (nếu có): Biên phòng ở cửa khẩu

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cá nhân       

+        Tổ chức         

-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không         

-  Phí, lệ phí:

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới diệt chuột và diệt côn trùng cho xông hơi diệt chuột bằng hoá chất và cấp phép diệt chuột tàu biển thu: 0,63 USD/m3 khoang tàu.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới diệt chuột và diệt côn trùng cho diệt chuột bằng đặt mồi bẫy:

+        Tàu trọng tải tịnh dưới 1000 GRT thu: 150 USD/ tàu

+        Tàu trọng tải từ 1000 GRT trở lên thu: 300 USD/ tàu

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới diệt chuột và diệt côn trùng cho diệt côn trùng tàu biển thu: 0,3 USD/m3

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận

-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+         Phát hiện các dấu hiệu chứng tỏ có chuột trên tàu thủy, thuyền.

+         Phương tiện không chở hàng hoá.

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+         Nghị định 41/1998/NĐ-CP ngày 11/6/1998 ban hành điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+         Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.

2. Thủ tục chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thủy

-  Trình tự thực hiện:

+        Bước 1: Cá nhân – tổ chức nộp hồ sơ cho Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang trước khi phương tiện cập cửa khẩu hoặc cảng 1 ngày.

+        Bước 2: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và kiểm tra (nếu cần) khi phương tiện cập cửa khẩu hoặc cảng, cấp giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thủy.

+        Bước 3: Cá nhân – tổ chức nhận giấy chứng nhận tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang.

-  Cách thức thực hiện:

+        Tại trụ sở cơ quan hành chính.

+        Qua ñöôøng ñieän thoaïi.

-  Thành phần, số lượng hồ sơ:

+        Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Giấy yêu cầu tự viết đủ các thành phần sau: tên phương tiện, quốc tịch phương tiện, số IMO.

+        Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

-  Thời hạn giải quyết: 2 ngày

-  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+        Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan phối hợp (nếu có): Biên phòng ở cửa khẩu

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cá nhân       

+        Tổ chức         

-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không         

-  Phí, lệ phí:

+        Phí kiểm dịch y tế biên giới diệt chuột và diệt côn trùng cho kiểm tra và cấp giấy miễn diệt chuột thu: 100 USD/ tàu

+        Phí kiểm dịch y tế biên giới diệt chuột và diệt côn trùng cho gia hạn miễn diệt chuột thu: 50 USD/ tàu.

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận  

-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+         Không phát hiện các dấu hiệu chứng tỏ có chuột trên tàu thủy, thuyền.

+         Phương tiện không chở hàng hoá.

+         Khi phương tiện có chứa hàng hóa mà không thể dở hàng ra được (Kiểm dịch y tế quyết định gia hạn miễn diệt chuột thêm 1 tháng và ghi trên giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh cũ)

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+        Nghị định 41/1998/NĐ-CP ngày 11/6/1998 ban hành điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+        Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.

3. Thủ tục chứng nhận kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

-  Trình tự thực hiện:

+        Bước 1: Cá nhân – tổ chức nộp hồ sơ cho Kiểm dịch Y tế quốc tế địa phương (cửa khẩu Sông Tiền, Tịnh Biên, Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông, Bắc Đai, cảng Mỹ Thới).

+        Bước 2: Kiểm dịch Y tế Quốc tế tại nơi nộp hồ sơ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định, kiểm tra hoặc xử lý (nếu cần), cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.

+        Bước 3: Cá nhân – tổ chức nhận giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ.

-  Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.

-  Thành phần, số lượng hồ sơ:

+        Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Giấy khai Kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Giấy kê khai các loại nước, thực phẩm trên tàu thủy, thuyền (nếu là tàu thuyền).

Tờ khai chung (nếu là tàu thủy).

Danh sách thủy thủ, thuyền viên, hành khách (nếu là tàu thủy, thuyền, tàu thuyền chở khách, ôtô chở khách).

Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế của cảng đầu tiên (nếu tàu thuyền chuyển cảng).

Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế của nước sở tại (nếu nhập).

+        Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

-  Thời hạn giải quyết: 30 phuùt

-  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+        Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan phối hợp (nếu có): Biên phòng ở cửa khẩu

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cá nhân       

+        Tổ chức         

-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+        Giấy khai Kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

+         Giấy kê khai các loại nước, thực phẩm trên tàu thủy, thuyền.

-  Phí, lệ phí:

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế phương tiện xuất nhập cảnh đối với tàu biển:

Tàu trọng tải dưới 10.000 GRT thu: 68 USD/tàu.

Tàu trọng tải từ 10.000 GRT trở lên thu: 78 USD/tàu.

Tàu khách du lịch quốc tế thu: 68 USD/tàu.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế phương tiện xuất nhập cảnh đối với thuyền vận tải hàng hoá qua biên giới (bao gồm cả ghe, đò, xuồng có vận tải hàng hoá qua biên giới) thu: 20.000 đồng/thuyền, ghe, đò, xuồng.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm dịch y tế biên giới đường bộ đối với kiểm tra y tế và cấp giấy chứng nhận xe ôtô chở hàng, ôtô chở khách thu: 15.000 đồng/xe.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm dịch y tế biên giới đường bộ đối với kiểm tra y tế hàng trên xe và cấp giấy chứng nhận:

Dưới 5 tấn thu: 20.000 đồng/xe

Từ 5 tấn đến 10 tấn thu: 30.000 đồng/xe

Từ trên 10 tấn – 15 tấn thu: 40.000 đồng/xe

Trên 15 tấn thu: 50.000 đồng/xe

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm dịch y tế biên giới đường bộ đối với kiểm tra y tế người nhập cảnh vào Việt Nam thu: 2000 đồng/người.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra vệ sinh thực phẩm cung ứng cho tàu thủy, máy bay thu: 12 USD/ lần kiểm tra.

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận  

-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+         Xuất trình giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị (đối với nhân viên vận tải, người phục vụ trên phương tiện vận tải đường thủy, đường bộ thường xuyên qua lại biên giới).

+         Thủy thủ, thuyền viên có sổ tiêm chủng còn giá trị (nếu là tàu thủy, thuyền).

+         Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thủy còn giá trị.

+         Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế các loại nước trên tàu thủy, thuyền còn giá trị (nếu tàu thủy, thuyền nhập).

+         Giấy chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thủy còn giá trị (đối với những phương tiện đã được kiểm dịch y tế tiến hành diệt chuột)

+         Danh sách hành khách bao gồm: tên, tuổi, quốc tịch, lịch trình, địa chỉ nơi đến.

+         Hành khách phải có sổ tiêm chủng còn giá trị (nếu nhập cảnh hoặc xuất cảnh từ vùng có bệnh truyền nhiễm)

+         Khai báo sức khỏe (nếu hành khách, người nhập vào Việt Nam từ vùng có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm)

+         Giấy chứng nhận xử lý y tế (nếu phương tiện đó: đến từ khu vực có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm; có người nhiễm bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; có véc tơ vượt quá giới hạn cho phép; có đồ vật đã sử dụng, đồ vật phế thải có hiện tượng rõ ràng chứng tỏ có thể làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm).

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+         Nghị định 41/1998/NĐ-CP ngày 11/6/1998 ban hành điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+         Quyết định số 171/2003/QĐ-BYT ngày 13/01/2003 về việc quy định phù hiệu, trang phục, cờ, thẻ kiểm dịch viên y tế và 11 mẫu giấy dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+        Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.

+        Quyết định số 2331/2004/QĐ-BYT ngày 06/7/2007 về việc ban hành Quy trình kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+         Thông tư số 10/1998/TT-BYT ngày 10/8/1998 hướng dẫn thực hiện một số Điều của Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Thủ tục chứng nhận hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu

-  Trình tự thực hiện:

+        Bước 1: Cá nhân – tổ chức nộp hồ sơ cho Kiểm dịch Y tế quốc tế địa phương (cửa khẩu Sông Tiền, Tịnh Biên, Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông, Bắc Đai, Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang, Trung tâm giao dịch Bưu điện thành phố Long Xuyên).

+        Bước 2: Kiểm dịch Y tế quốc tế tại nơi nộp hồ sơ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra hàng hoá, cấp giấy chứng nhận hàng hoá xuất khẩu-nhập khẩu.

+        Bước 3: Cá nhân – tổ chức nhận giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ.

-  Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.

-  Thành phần, số lượng hồ sơ:

+        Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Giấy kê khai hàng hoá nhập khẩu – xuất khẩu.

+        Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

-  Thời hạn giải quyết: 30 phuùt.

-  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang.

+        Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+        Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan phối hợp (nếu có): Biên phòng ở cửa khẩu

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cá nhân       

+        Tổ chức         

-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy kê khai hàng hoá nhập khẩu – xuất khẩu.

-  Phí, lệ phí:

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế hàng hoá xuất nhập cảnh đường hàng không, đường thủy đối với lô hàng từ 10 kg trở xuống thu: 1 USD/lô

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế hàng hoá xuất nhập cảnh đường hàng không, đường thủy đối với lô hàng từ 10 kg – 50 kg thu: 3 USD/lô

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế hàng hoá xuất nhập cảnh đường hàng không, đường thủy đối với lô hàng từ trên 50 kg – 100 kg thu: 5 USD/lô

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế hàng hoá xuất nhập cảnh đường hàng không, đường thủy đối với lô hàng từ 100 kg – 1 tấn thu: 10 USD/lô

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế hàng hoá xuất nhập cảnh đường hàng không, đường thủy đối với lô hàng trên 1 tấn – 10 tấn thu: 30 USD/lô

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế hàng hoá xuất nhập cảnh đường hàng không, đường thủy đối với lô hàng từ 10 tấn – 100 tấn thu: 70 USD/lô

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm tra y tế hàng hoá xuất nhập cảnh đường hàng không, đường thủy đối với lô hàng trên 100 tấn thu: 80 USD/lô

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho xác chết và tro cốt đối với kiểm tra các sản phẩm đặc biệt y tế thu: 5 USD/ lần kiểm tra.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho các xét nghiệm đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:

+        Xét nghiệm vi sinh thu: 15 USD/mẫu.

+        Xét nghiệm lý hóa thu: 15 USD/mẫu.

+        Xét nghiệm độc chất thu: 60 USD/mẫu.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho các xét nghiệm đối với xét nghiệm các sản phẩm đặc biệt y tế thu: 50 USD/mẫu.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho các xét nghiệm đối với xét nghiệm thực phẩm xách tay thu: 10 USD/ lần xét nghiệm.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho các xét nghiệm đối với các xét nghiệm giám sát Vệ sinh, an toàn thực phẩm định kỳ (không thu phí các mẫu xét nghiệm điều tra) thu: 5 USD/mẫu.

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận

-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+         Các sản phẩm của máu, các mô, các bộ phận cơ thể của người, vi khuẩn y học, vi rút y học dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, nghiên cứu phải có: giấy khai kiểm dịch y tế; giấy cho phép xuất, nhập khẩu do các Vụ/cục chức năng của Bộ Y tế cấp; đảm bảo qui cách đóng gói, điều kiện bảo quản, số lượng, chủng loại.

+         Hàng hoá đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, không phát hiện có vật chủ, véctơ của bệnh phải kiểm dịch.

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+         Quyeát ñònh soá 171/2003/QÑ-BYT ngaøy 13/01/2003 về việc quy định phù hiệu, trang phục, cờ, thẻ kiểm dịch viên y tế và 11 mẫu giấy dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+        Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.

+        Quyết định số 2331/2004/QÑ-BYT ngày 06/7/2007 về việc ban hành Quy trình kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Thủ tục chứng nhận xử lý y tế

-  Trình tự thực hiện:

+        Bước 1: Cá nhân – tổ chức nộp hồ sơ cho Kiểm dịch Y tế quốc tế địa phương (cửa khẩu Sông Tiền, Tịnh Biên, Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông, Bắc Đai, cảng Mỹ Thới).

+        Bước 2: Kiểm dịch Y tế quốc tế tại nơi nộp hồ sơ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định, kiểm tra và xử lý, cấp giấy chứng nhận xử lý y tế.

+        Bước 3: Cá nhân – tổ chức nhận giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ.

-  Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.

-  Thành phần, số lượng hồ sơ:

+        Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Giấy khai Kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế của nước sở tại (nếu nhập).

+        Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

-  Thời hạn giải quyết: Trong ngaøy.

+        Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế.

+        Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+        Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan phối hợp (nếu có): Biên phòng ở cửa khẩu

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cá nhân       

+        Tổ chức         

-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai Kiểm dịch y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

-  Phí, lệ phí

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm dịch y tế biên giới đường bộ đối với khử trùng xe chở hàng và cấp giấy chứng nhận thu: 50.000 đồng/xe.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới diệt chuột và diệt côn trùng cho khử trùng nước dằn tàu:

Tàu đang chứa nước dằn tàu dưới 1000 tấn thu: 30 USD/tàu

Tàu đang chứa nước dằn tàu 1000 tấn trở lên thu: 50 USD/tàu

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho diệt chuột và diệt côn trùng đối với diệt chuột: giám sát chuột và diệt chuột tại hải cảng, sân bay theo yêu cầu thu: 50 USD/hải cảng hoặc sân bay.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho diệt chuột và diệt côn trùng đối với diệt côn trùng trên ô tô chở hàng thu: 50.000 đồng/xe

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho diệt chuột và diệt côn trùng đối với diệt côn trùng kho hàng thu: 0,1 USD/m3/kho hàng.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho diệt chuột và diệt côn trùng đối với diệt côn trùng container 40 fit thu: 22 USD/container

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho diệt chuột và diệt côn trùng đối với diệt côn trùng container 20 fit thu: 11 USD/container

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận

-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+         Phương tiện đó: đến từ khu vực có bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm; có người nhiễm bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; có véc tơ vượt quá giới hạn cho phép.

+         Mọi đồ vật đã sử dụng, đồ vật phế thải có hiện tượng rõ ràng chứng tỏ có thể làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm.

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+         Nghị định 41/1998/NĐ-CP ngày 11/6/1998 ban hành điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+         Quyết định số 171/2003/QĐ-BYT ngày 13/01/2003 về việc quy định phù hiệu, trang phục, cờ, thẻ kiểm dịch viên y tế và 11 mẫu giấy dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+        Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.

6. Thủ tục tiêm chủng quốc tế

-  Trình tự thực hiện:

+        Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ cho Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang.

+        Bước 2: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang tiếp nhận hồ sơ, tiêm chủng, cấp phiếu tiêm chủng quốc tế.

+        Bước 3: Cá nhân nhận phiếu tại nơi nộp hồ sơ.

+        Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.

-  Thành phần, số lượng hồ sơ:

+        Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Giấy yêu cầu tự viết đủ các thành phần sau: họ tên, năm sinh, giới tính.

+        Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

-  Thời hạn giải quyết: 10 ngày

-  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+        Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan phối hợp (nếu có):

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân       

-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không         

-  Phí, lệ phí:

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho tiêm chủng (mức thu không bao gồm tiền vắc xin) đối với tiêm chủng lần đầu và cấp sổ tiêm chủng thu: 5 USD/ người.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho tiêm chủng (mức thu không bao gồm tiền vắc xin) đối với tiêm tái chủng theo lịch thu: 3 USD/người.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm dịch y tế biên giới đường bộ đối với tiêm tái chủng, cấp sổ cho người qua lại biên giới bằng giấy thông hành (không bao gồm tiền vắc xin) thu: 10.000 đồng/lần tiêm.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới cho kiểm dịch y tế biên giới đường bộ đối với tiêm chủng cho người xuất cảnh du lịch, công tác bằng giấy thông hành hoặc hộ chiếu thu: 30.000 đồng/lần tiêm.

+        Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phieáu tieâm chuûng quoác teá

-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+         Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.

7. Thủ tục chứng nhận kiểm dịch y tế thi hài, tro, hài cốt :

-  Trình tự thực hin :

+        Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ cho Kiểm dịch Y tế quốc tế địa phương (cửa khẩu Sông Tiền, Tịnh Biên, Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông, Bắc Đai, Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang).

+        Bước 2: Kiểm dịch Y tế quốc tế tại nơi nộp hồ sơ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định, kiểm tra hoặc xử lý (nếu cần), cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi hài, tro, hài cốt.

+        Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ.

-  Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.

-  Thành phần, số lượng hồ sơ:

+        Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Giấy khai kiểm dịch y tế thi hài, tro, hài cốt.

Giấy chứng tử của cơ quan y tế có thẩm quyền.

Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế của nước sở tại (nếu nhập).

Giấy chứng nhận hoả táng (nếu là tro)

Giấy chứng nhận khai quật (nếu là hài cốt).

Công hàm của Sở hoặc Ban Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về trưng cầu giám định (nếu vận chuyển thi hài từ Việt Nam qua biên giới).

+        Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

-  Thời hạn giải quyết: Trong ngày.

-  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế.

+        Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+        Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế An Giang

+        Cơ quan phối hợp (nếu có): Biên phòng ở cửa khẩu

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+        Cá nhân   

+        Tổ chức    

-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai kiểm dịch y tế thi hài, tro, hài cốt.

-  Phí, lệ phí

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới xác chết và tro cốt cho kiểm tra và cấp giấy phép chuyển xác chết thu: 20 USD/ lần kiểm tra.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới xác chết và tro cốt cho kiểm tra và cấp giấy phép chuyển tro cốt thu: 5 USD/ lần kiểm tra.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới xác chết và tro cốt cho xử lý vệ sinh xác chết thu: 40 USD/ lần kiểm tra.

+         Phí kiểm dịch y tế biên giới xác chết và tro cốt cho xử lý vệ sinh tro cốt thu: 10 USD/ lần kiểm tra.

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận

-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+         Nguyên nhân chết: không do mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch.

+         Thi hài được khâm liệm bằng quan tài 3 lớp, lớp trong bằng kẽm có lót chất hút ẩm, lớp giữa bằng gỗ, lớp ngoài bằng ván ép.

+         Phương tiện vận chuyển thi hài bằng ôtô, thì đặt trên ôtô riêng; bằng tàu thủy, thì đặt trên khoang hay buồng riêng, kín; bằng ôtô, tàu thủy đi đường dài, phải đặt quan tài trong buồng lạnh.

+         Hài cốt được bọc trong cùng là 2 lớp nilon, đến lớp túi vải, và ngoài cùng là quách.

+         Tro cốt bảo quản trong bình kín.

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+         Quyết định số 171/2003/QĐ-BYT ngày 13/01/2003 về việc quy định phù hiệu, trang phục, cờ, thẻ kiểm dịch viên y tế và 11 mẫu giấy dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+        Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới. Có hiệu lực ngày 23/08/2007.

+        Quyết định số 2331/2004/QĐ-BYT ngày 06/7/2007 về việc ban hành Quy trình kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Có hiệu lực ngày 03/8/2007.

 Thông tư số 10/1998/TT-BYT ngày 10/8/1998 hướng dẫn thực hiện một số Điều của Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Năm 2004, ngành y tế An Giang thực hiện cải cách hành chính công theo cơ chế một cửa như sau :
    . Triển khai, quán triệt xây dựng kế hoạch cho các phòng ban thuộcSở, rà soát các thủ tục hành chính thuộc phạm vi của ngành giải quyếtvà xây dựng quy trình cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” trongviệc cấp chứng chỉ, chứng nhận hành nghề y dược tư nhân.

Trang đầu Trang trước 1 Trang sau Trang cuối
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tin nhanh
Skip portlet Portlet Menu
 
Đăng ký trực tuyến
Skip portlet Portlet Menu
 
Đào tạo huấn luyện
Skip portlet Portlet Menu
 
Thông tin hổ trợ
Skip portlet Portlet Menu
 
Thông tin hoạt động
Skip portlet Portlet Menu
 
 
Hình ảnh hoạt động
Skip portlet Portlet Menu
 
 
 
Liên kết website
Skip portlet Portlet Menu
 
This portlet is temporarily disabled.
 
 
 
@2008 HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ Y TẾ - SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: SỞ Y TẾ AN GIANG
ĐỊA CHỈ: 15 LÊ TRIỆU KIẾT, P. MỸ BÌNH, TP. LONG XUYÊN, AN GIANG
Điện thoại: (076)3 852.640 - Fax: (076)3 856.154. Email: soyte@angiang.gov.vn