Ngày 04/7/2011 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập. Để xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ, Bộ Y tế cùng Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với
công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập. Bộ Y tế xin ý kiến đóng góp của các đơn vị y tế.
|
BỘ Y TẾ- BỘ NỘI VỤ
BỘTÀI CHÍNH
Số /2011/ TTLT-BYT-BNV- BTC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
|
thảo L5.22/06/2011
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số /2011/NĐ-CP ngày /2011
của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp
ưu đãi theo nghề
đối
với công chức, viên chức công tác tại
các cơ sở y tế công lập
_____
Căn cứ Nghị
định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số
22/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa, đổi bổ sung Điều 3
Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế ;
Căn cứ Nghị
định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4
năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị
định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số /2011/NĐ-CP ngày tháng năm 2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ
cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế
công lập;
Bộ
Y tế, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo
nghề đối với công chức, viên chức công
tác tại các cơ sở y tế công lập như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện chế độ
phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức, cán bộ y tế xã, phường, thị trấn đang hợp đồng theo Quyết
định 58/TTg ngày 03 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và chế
độ chính sách đối với y tế cơ sở (sau đây gọi chung là viên chức) công tác tại
các cơ sở y tế công lập.
2. Các cơ sở sự nghiệp y tế công lập
bao gồm:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Các viện, trung tâm, cơ sở nghiên cứu y, dược học, kiểm
nghiệm, kiểm định, giám định;
c) Các trung tâm thuộc lĩnh vực y tế
dự phòng, gồm: Y tế dự phòng; phòng chống HIV/AIDS, phòng chống sốt rét-ký sinh
trùng- côn trùng, kiểm dịch y tế, bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường, an toàn
vệ sinh thực phẩm, trung tâm y tế huyện (bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị
trấn);
d) Các trung tâm thuộc lĩnh vực
chuyên ngành y tế, gồm: Chăm sóc sức khỏe sinh sản, truyền thông giáo dục sức
khỏe, phòng chống bệnh xã hội, nội tiết, vận chuyển cấp cứu, dân số kế hoạch
hóa gia đình, nhà hộ sinh và phòng khám đa khoa khu vực;
đ) Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán
bộ; các viện, trung tâm chỉnh hình, phục hồi chức năng; trung tâm điều dưỡng
thương binh, bệnh binh, người có công và các cơ sở bảo trợ xã hội công lập.
3. Viên chức công tác tại các cơ sở sự nghiệp y tế
công lập là những người đã được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), thuộc
biên chế trả lương của các cơ sở sự nghiệp y tế công lập quy định tại khoản 2,
Điều 1 nói trên.
Điều 2. Đối tượng
không áp dụng
1. Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân viên làm việc trong các cơ sở y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan cơ
yếu.
2. Công chức, viên chức
hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định số 114/2007/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy ®Þnh chÕ ®é phô cÊp ®èi víi c¸n bé,
viªn chøc lµm viÖc t¹i c¸c c¬ së qu¶n lý ngêi nghiÖn ma tóy, ngêi b¸n d©m vµ
ngêi sau cai nghiÖn ma tóy thì không hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy
định tại Thông tư liên tịch này.
Điều 3. Nguyên tắc
áp dụng
1. Đối tượng quy định
tại Điều 1 không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong thời gian sau:
a) Thời gian đi công
tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại
khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
b) Thời gian đi học tập
ở trong nước liên tục trên 3 tháng;
c) Thời gian nghỉ không
hưởng lương liên tục trên 1 tháng;
d) Thời gian nghỉ ốm
đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện
hành của Nhà nước;
đ) Thời gian bị đình
chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế .
2. Trường hợp một người
thuộc đối tượng hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Thông tư
liên tịch này thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.
3. Đối với những trường
hợp xếp lương giảng viên trong các trường y, nếu có từ 50 % thời gian làm việc
tại các đơn vị sự nghiệp y tế thì có thể hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
chuyên môn y tế.
Điều 4. Mức phụ cấp
1. Mức phụ cấp 70% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc
sau:
a) Xét nghiệm, khám, điều trị, chăm
sóc người bệnh HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần;
b) Giám định pháp y, pháp y tâm thần,
giải phẫu bệnh;
2. Mức phụ cấp 60% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc
sau:
a) Khám, điều trị, chăm sóc người
bệnh cấp cứu, hồi sức cấp cứu, cấp cứu 115, truyền nhiễm;
b) Xét nghiệm, phòng chống bệnh
truyền nhiễm;
c) Kiểm dịch y tế biên giới.
3. Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp khám, điều trị, chăm
sóc, phục vụ người bệnh gây mê hồi sức, điều trị tích cực, nhi, chống độc, bỏng
và da liễu.
4. Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế
dự phòng; xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc người
bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa; y dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an
toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; sức khỏe sinh sản tại các cơ sở sự
nghiệp y tế công lập và tại các cơ sở điều dưỡng thương, bệnh binh, người
khuyết tật đặc biệt, ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều này.
5. Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với:
a) Viên chức thường xuyên, trực tiếp
làm chuyên môn y tế để thực hiện các công việc sau:
- Truyền thông giáo dục sức khỏe;
- Dân số - kế hoạch hóa gia đình.
b) Viên chức quản lý, phục vụ không
trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở, viện, bệnh viện chuyên khoa, các
trung tâm: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y.
6. Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức y tế làm công tác quản lý,
phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp y tế nói chung (trừ đối tượng quy định tại
điểm b, khoản 5 Điều này), viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại cơ quan,
đơn vị, trường học: Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu để xem xét
quyết định nhưng không vượt quá mức 20 % so với mức lương ngạch bậc hiện hưởng
cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối
tượng được hưởng.
Điều 5. Cách tính và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp
1. Cách tính
a) Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính trên mức lương
theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên
vượt khung (nếu có), được xác định bằng công thức sau:
|
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề được hưởng
|
=
|
Mức lương tối
thiểu chung
|
X
|
Hệ số lương ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ
lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
|
X
|
Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề được hưởng
|
Ví dụ: Bà Trần Thị
A là điều dưỡng trưởng khoa của bệnh viện Tâm thần TW2, có hệ số lương 4,06,
bậc 12 ngạch điều dưỡng trung cấp, hưởng 7% phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ
số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,4. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề tháng 09/2011 của bà A như sau:
|
Mức tiền phụ cấp
ưu đãi theo nghề
1 tháng
|
=
|
830.000 đồng
|
X
|
4,06+ 0,4+ (4,06 X
7%)
|
X
|
70%
|
=
|
2.756.802 đồng
|
b) Phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính
trả cùng kỳ lương hàng tháng.
c) Phụ
cấp ưu đãi theo nghề không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế.
2.
Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp quy định
tại Thông tư liên tịch này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân
sách hiện hành, nguồn thu của các cơ sở y tế từ các hoạt động sự nghiệp của đơn
vị theo quy định và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 6. Điều khoản tham chiếu:
Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì
áp dụng theo văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư liên tịch này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng
năm 2011 .
2.
Chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư liên tịch này được tính hưởng kể từ ngày 15
tháng 8
năm 2011
3.
Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006
của liên tịch Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định
số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định
chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức công tác tại các cơ
sở y tế của Nhà nước.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ,
ngành, địa phương phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết./.
|
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
|
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG
|
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG
|