Cổng thông tin điện tử sở y tế tỉnh an giang

03 - Lĩnh vực Mỹ Phẩm

5. Thủ tục cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam.

04:40 04/06/2018

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hồ sơ công bố sản phẩm tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Y tế.

+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả:

Hướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ; ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí theo quy định (có phiếu thu).

Chuyển hồ sơ đến Phòng Nghiệp vụ Dược

+ Bước 3: Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ, Phòng Nghiệp vụ Dược sẽ xem xét và cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.

+ Bước 4: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thực hiện trả kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đến nhận hoặc chuyển qua đường bưu chính nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu (đã đăng ký và nộp phí theo quy định của Bưu chính).

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

+ Qua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (theo mẫu phụ lục 1-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT) (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố).

2) Bản sao hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực).

          3) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.   

4) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc Bản sao (có chứng thực của Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã) hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

+ Số bộ hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Tổ chức.

+ Cá nhân.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT).

+ Tài liệu hướng dẫn về công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 02-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT).

- Phí, lệ phí: 500.000 VNĐ/cho 01 sản phẩm mỹ phẩm.

- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phiếu Tiếp nhận Công bố sản phẩm mỹ phẩm.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế qui định về quản lý Mỹ Phẩm.

+ Thông tư  số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

Biểu mẫu đính kèm:Tải về